tục danh

Học thuật
Thân thiện
tục danh

Một cậu bé được gọi bằng tục danh "Cu Tí" ở nhà.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Tên gọi thông thường, tên gọi lúc nhỏ của một người, trước khi tên chính thức hoặc tên tự, tên hiệu: "Tục danh" chỉ cái tên được dùng trong sinh hoạt đời thường, thường tên gọi lúc còn nhỏ hoặc tên gọi thân mật trong gia đình, làng xóm, khác với tên húy, tên tự hay tên hiệu trang trọng sau này.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Tục danh của vua Quang Trung Nguyễn Huệ, còn được gọi là chú Thơm. (Tên gọi thời nhỏ của vua Quang Trung Nguyễn Huệ, còn được gọi là chú Thơm.)
    • Ông cụ trong làng ai cũng biết tục danh "thằng ". (Mọi người trong làng đều biết tên gọi lúc nhỏ của ông cụ "thằng ".)
    • Tục danh thường gắn với kỷ niệm tuổi thơ. (Tên gọi lúc nhỏ thường gắn liền với những kỷ niệm thời thơ ấu.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Theo tục danh": theo cách gọi thông thường, tên gọi dân dã.

    • Theo tục danh, người ta vẫn gọi ông lão . (Theo tên gọi thông thường, mọi người vẫn gọi ông lão .)
  • "Chỉ biết đến qua tục danh": chỉ biết đến qua tên gọi thân mật, thông tục.

    • Hàng xóm chỉ biết đến ông qua tục danh "bác Hải bán báo". (Hàng xóm chỉ biết đến ông qua tên gọi thân mật "bác Hải bán báo".)
Biến thể từ gần giống
  • Tên thật (danh từ): tên gọi đầy đủ, chính thức trong giấy tờ.
  • Tên húy (danh từ): tên thật thời xưa, thường kiêng kỵ không gọi trực tiếp.
  • Tên tự (danh từ): tên chữ, tên do thầy hoặc cha mẹ đặt khi trưởng thành.
  • Tên hiệu (danh từ): tên hiệu, biệt hiệu của các văn nhân, học giả.
  • Biệt danh (danh từ): tên gọi đặc biệt, thường dựa trên đặc điểm ngoại hình hoặc tính cách, có thể dùngmọi lứa tuổi.
Từ đồng nghĩa
  • Tên gọi thời nhỏ: tên gọi lúc còn .
  • Tên thân mật: tên gọi gần gũi trong gia đình, bạn .
  • Tên nôm na: tên gọi giản dị, mộc mạc.
Từ trái nghĩa
  • Tên chính thức: tên gọi trong giấy tờ hành chính.
  • Tên tự: tên chữ trang trọng.
  • Danh hiệu: tước hiệu, chức vụ được phong tặng.
Lưu ý sử dụng
  • "Tục danh" một từ Hán Việt, mang sắc thái cổ kính, thường dùng trong văn chương hoặc khi nói về các nhân vật lịch sử, ít dùng trong ngữ cảnh giao tiếp hàng ngày hiện đại.
  • Từ này nhấn mạnh sự đối lập giữa tên gọi bình dân, thân thuộc thời niên thiếu với tên gọi trang trọng, chính thức sau này.
tục danh

Một cậu bé được gọi bằng tục danh "Cu Tí" ở nhà.

  1. Tên của một người khi chưa trưởng thành: Tục danh Nguyễn Huệ chú Thơm.